Tóm tắt Reading 32: Central Clearing

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 32/62

CCP và cơ chế vận hành

  • Clearing: các quy trình (margining, netting) từ khi giao dịch đến settlement; settlement: mọi khoản đã trả, nghĩa vụ pháp lý hoàn tất. Với OTC, giai đoạn này có thể kéo dài hàng chục năm.
  • Năm chức năng của CCP: margining, novation, netting, tổ chức auction, loss mutualization.
  • Initial margin theo rủi ro giao dịch (không theo tín nhiệm thành viên), đặt để xác suất không đủ chỉ khoảng 1%. Clearing member thường là định chế lớn.
  • Khi thành viên vỡ nợ: CCP auction danh mục cho thành viên còn lại; nếu thất bại thì phân bổ tổn thất hoặc tear-up. Loss mutualization: thành viên có thể chịu lỗ dù chưa từng giao dịch với bên vỡ nợ.

Ưu nhược điểm và quy định

  • CCP là người bán của mọi người mua, người mua của mọi người bán; nhận rủi ro tín dụng của cả hai bên, quản lý bằng margin.
  • Ưu điểm: default management, loss mutualization, hiệu quả pháp lý – vận hành, thanh khoản, chuẩn hóa hồ sơ, minh bạch.
  • Nhược điểm: moral hazard, adverse selection, procyclicality, rủi ro tín dụng khó đánh giá với thành viên.
  • G-20 (9/2009): OTC chuẩn hóa phải bù trừ qua CCP và giao dịch trên nền tảng điện tử (giữa hai tổ chức tài chính); mọi giao dịch OTC báo cáo trade repository.

Margin, novation và netting

  • Giao dịch chuẩn hóa: điều khoản chuẩn, mô hình định giá phổ biến, giao dịch sôi động, lịch sử giá dài. Giao dịch uncleared giữa hai tổ chức tài chính cũng phải nộp initial margin (giữ ở bên thứ ba) và variation margin (chuyển trực tiếp).
  • Novation thay hợp đồng song phương bằng hợp đồng với CCP; CCP có matched book, không có rủi ro thị trường ròng nhưng có rủi ro tín dụng có điều kiện. Netting gộp giao dịch thừa thành một nghĩa vụ ròng với CCP.
  • Systemic risk giảm (netting, minh bạch, thanh khoản) nhưng cũng tăng (procyclicality, rủi ro CCP thất bại).

Rủi ro của CCP và của các bên

  • Sáu rủi ro: default (lớn nhất, tương quan vỡ nợ cao), model, liquidity, operational, legal, investment; các sự kiện thường tương quan.
  • VMGH cắt một phần lãi của vị thế thắng; tear-up chấm dứt vị thế không cân.
  • Non-member không đóng default fund; chịu rủi ro porting và phụ thuộc việc initial margin được tách biệt, bảo lãnh.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.