Short hedge và long hedge
- Short hedge (bán futures): đang nắm hoặc sẽ nhận tài sản, lo giá giảm. Long hedge (mua futures): sẽ phải mua hoặc đang bán khống, lo giá tăng; long hedge cho giao dịch mua dự kiến gọi là anticipatory hedge.
- Phòng hộ tới đáo hạn với đúng tài sản cơ sở khóa giá ở F0 (giá futures lúc mở), không phải giá giao ngay lúc mở.
Lợi ích và hạn chế
- Lợi ích: giảm bất định và biến động lợi nhuận. Hạn chế: mất phần lợi khi giá đi thuận chiều; cổ đông có thể tự đa dạng hóa; nếu đối thủ không phòng hộ và giá bán điều chỉnh theo chi phí thì phòng hộ lại tạo rủi ro; vẫn còn basis risk và nhu cầu thanh khoản cho ký quỹ.
Basis và basis risk
- Basis = spot của tài sản được phòng hộ − futures của hợp đồng phòng hộ. Basis risk phát sinh khi tài sản khác nhau hoặc đóng vị thế trước đáo hạn.
- Giá hiệu dụng (short hoặc long hedge) = S2 + (F1 − F2) = F1 + b2. Basis mạnh lên có lợi cho short hedger; yếu đi có lợi cho long hedger.
- Giảm basis risk: chọn tài sản tương quan cao nhất và kỳ hạn gần nhất sau ngày kết thúc phòng hộ.
Optimal hedge ratio
- Tỷ lệ h∗ = ρ × σS ÷ σF = CovS,F ÷ σ2F = hệ số độ dốc của hồi quy ΔS theo ΔF. Hedge effectiveness = ρ2.
- Số hợp đồng N∗ = h∗ × QA ÷ QF; tailing: nhân thêm S ÷ F (tức h∗ × VA ÷ VF).
Index futures và beta
- Phòng hộ toàn phần: N = β × P ÷ (giá futures × multiplier), bán futures. Công thức dùng giá futures nên đã là dạng tailed; tailing = tính lại theo giá futures mới, không nhân thêm S ÷ F.
- Đổi beta: N = (β∗ − β) × P ÷ A; N âm là bán futures (giảm beta), N dương là mua (tăng beta).
Stack and roll
- Phòng hộ dài hạn bằng futures ngắn hạn: đóng hợp đồng sắp đáo hạn, mở hợp đồng xa hơn. Mỗi lần cuộn thêm rollover basis risk; ký quỹ hằng ngày có thể gây áp lực thanh khoản (Metallgesellschaft).