Tóm tắt Reading 39: Properties of Options

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 39/62

Sáu yếu tố

  • S0, X, T, r, D, σ. Tăng S, r → call tăng, put giảm. Tăng X, D → call giảm, put tăng. Tăng σ → cả call và put tăng.
  • Tăng T: option kiểu Mỹ tăng giá; option châu Âu không kết luận chung được (cổ tức lớn có thể làm call dài hạn rẻ hơn).
  • Chia tách cổ phiếu không làm thay đổi giá trị option vì strike và số cổ phiếu được điều chỉnh.

Cận giá (cổ phiếu không trả cổ tức)

  • Cận trên: c, C ≤ S0; P ≤ X; p ≤ PV(X).
  • Cận dưới: c, C ≥ max(0, S0 − PV(X)); p ≥ max(0, PV(X) − S0); P ≥ max(0, X − S0).
  • Chứng minh bằng hai danh mục: danh mục có payoff luôn không kém thì hôm nay không thể rẻ hơn.

Put-call parity

  • Fiduciary call (call + trái phiếu trả X) và protective put (cổ phiếu + put) cùng trả max(ST, X): c + PV(X) = S0 + p.
  • Chỉ đúng cho option châu Âu cùng strike, cùng kỳ hạn. Chuyển vế để lập danh mục tổng hợp; dấu cộng là mua, dấu trừ là bán.
  • Theo giá forward: p + PV(F) = c + PV(X); F = X thì c = p.

Thực hiện sớm và option kiểu Mỹ

  • Không bao giờ thực hiện sớm call kiểu Mỹ trên cổ phiếu không trả cổ tức: S0 − X < S0 − PV(X), nên C = c.
  • Put kiểu Mỹ có thể được thực hiện sớm khi đủ sâu in the money.
  • S0 − X ≤ C − P ≤ S0 − PV(X).

Cổ tức

  • c ≥ S0 − D − PV(X); p ≥ D + PV(X) − S0; p + S0 = c + D + PV(X); S0 − X − D ≤ C − P ≤ S0 − PV(X).
  • Call kiểu Mỹ có thể được thực hiện sớm khi cổ tức lớn hơn phần lãi bị bỏ lỡ, và chỉ ngay trước ngày giao dịch không hưởng quyền.

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.