Tóm tắt Reading 53: Operational Risk

Môn FRM1 — FRM Part I · Reading 53/62

Định nghĩa và phân loại

  • Basel: operational risk là rủi ro tổn thất do quy trình, con người, hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc thất bại, hoặc do sự kiện bên ngoài. Gồm legal risk; không gồm strategic risk và reputational risk.
  • Bảy loại sự kiện: internal fraud; external fraud; employment practices and workplace safety; clients, products, and business practices (chiếm phần lớn tổn thất); damage to physical assets; business disruption and system failures; execution, delivery, and process management.
  • Ba rủi ro lớn: cyber risk, compliance risk, rogue trader risk (phòng bằng tách front office và back office).

Vốn quy định

  • BIA: 15% × gross income bình quân ba năm (loại năm âm). Gross income = interest earned + noninterest income − interest paid.
  • TSA: tám business line với hệ số 18% (corporate finance, trading and sales, payment and settlement), 15% (commercial banking, agency services), 12% (retail banking, asset management, retail brokerage).
  • AMA: vốn = percentile 99.9% của phân phối tổn thất một năm − expected loss; 8 × 7 = 56 ô business line × loại sự kiện.
  • SMA (2016): BI → BIC; LC = 7X + 7Y + 5Z (X mọi tổn thất, Y > EUR 10 triệu, Z > EUR 100 triệu, bình quân năm mười năm); vốn = BIC × ILM; ngân hàng trung bình LC = BIC, ILM = 1. Lý do: AMA cho kết quả quá khác nhau giữa các ngân hàng.

Mô hình hóa tổn thất

  • Frequency: Poisson, P(n) = e−λλn ÷ n!. Severity: lognormal, trung bình ln = ln[μ ÷ √(1 + w)], phương sai ln = ln(1 + w), w = (σ ÷ μ)2.
  • Monte Carlo: rút n từ Poisson → rút n khoản từ lognormal → cộng → lặp lại; unexpected loss = percentile − trung bình.
  • Dữ liệu: tần suất dùng dữ liệu nội bộ; quy mô dùng nội bộ và bên ngoài. Dữ liệu nhà cung cấp có reporting bias, hợp nhất cho quy mô tương đối. Điều chỉnh lạm phát và quy mô: tổn thất Y = tổn thất X × (doanh thu Y ÷ doanh thu X)0.23.
  • Scenario analysis bổ sung sự kiện tác động lớn, tần suất thấp, kể cả chưa từng xảy ra.

Quản trị và bảo hiểm

  • Hướng tới tương lai: phân tích nguyên nhân, RCSA (điểm yếu: không kiểm chứng độc lập), KRI (dự báo được tổn thất, đo được kịp thời), đào tạo.
  • Phân bổ vốn cho business unit tạo động lực giảm rủi ro, nhưng phải qua phân tích chi phí – lợi ích.
  • Power law: P(v > x) ≈ K × x−α, đúng cho khoảng 5% giá trị lớn nhất; α nhỏ là đuôi dày.
  • Moral hazard (hành vi thay đổi sau khi có bảo hiểm: deductible, policy limit, coinsurance); adverse selection (không phân biệt được rủi ro tốt và xấu: đánh giá kiểm soát, định phí theo rủi ro).

Bản đầy đủ gồm:

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.