Thang xếp hạng và tỷ lệ vỡ nợ
- Moody's: Aaa, Aa, A, Baa, Ba, B, Caa, Ca, C (không dùng D); S&P và Fitch: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D. Ranh giới investment grade là Baa3 / BBB−.
- Ngắn hạn: Moody's P-1, P-2, P-3 (prime) và NP; S&P A-1+, A-1, A-2, A-3, B, C, D; Fitch F1+, F1, F2, F3, B, C, D.
- Tổ chức được xếp hạng trả phí; outlook là tầm nhìn trung hạn, watchlist là tầm nhìn ngắn hạn (khoảng ba tháng trở xuống).
- Xác suất vỡ nợ tăng theo kỳ hạn; investment grade có PD từng năm tăng dần, hạng thấp nhất có PD từng năm giảm dần nếu sống sót qua các năm đầu. Tỷ lệ vỡ nợ hạng thấp tương quan mạnh với chu kỳ kinh tế.
Ba loại xác suất vỡ nợ và hazard rate
- PD không điều kiện năm t = PD tích lũy đến t − PD tích lũy đến t − 1.
- PD có điều kiện năm t = PD không điều kiện năm t ÷ (1 − PD tích lũy đến t − 1).
- Sống sót đến t = e−h̄t; PD tích lũy = 1 − e−h̄t; PD giữa t1 và t2 = e−h̄1t1 − e−h̄2t2.
- Hazard rate không đổi h thì PD có điều kiện của mọi năm bằng 1 − e−h.
Expected loss
- RR = giá trị ngay sau vỡ nợ theo % mệnh giá; LGD = 1 − RR; EL = PD × LGD.
- RR khoảng 50% (senior secured), 25% (junior); PD và RR tương quan âm.
- Credit spread tối thiểu ≈ EL ÷ số năm; thực tế còn cộng risk premium cho systematic risk.
TTC, PIT và ma trận chuyển hạng
- Agency dùng through-the-cycle (ổn định); point-in-time dễ hạ hạng khi suy thoái, internal rating và mô hình thị trường thường là PIT.
- Ma trận chuyển hạng một năm: đường chéo là giữ hạng, cột D là PD một năm. Ma trận n năm = ma trận một năm mũ n (giả định không đổi).
- Rating momentum: hạ hạng thường kéo theo hạ hạng, nâng hạng kéo theo nâng hạng.
Thị trường, structured products, phương pháp thay thế
- Hạ hạng tác động mạnh tới giá cổ phiếu và trái phiếu; nâng hạng tác động yếu. CDS spread dự báo được thay đổi xếp hạng.
- Structured products thất bại vì dựa vào mô hình, correlation vỡ nợ bị đánh giá thấp, sản phẩm được thiết kế để đạt hạng, xung đột lợi ích.
- Mô hình Kamakura / Moody's KMV dùng giá trị và độ biến động của cổ phiếu cùng nợ: point-in-time, rất nhạy, không nhắm tới ổn định.
- Internal rating vì: không có external rating, yêu cầu kế toán, vốn quy định. Phải kiểm định. Altman's Z-score dùng năm tỷ số tài chính.