Nguồn gốc country risk
- Bốn nguồn: tăng trưởng kinh tế (xem GDP thực, không chỉ GDP danh nghĩa), political risk, legal risk, cấu trúc kinh tế. Nước đang phát triển phụ thuộc commodities nên suy giảm mạnh hơn trong suy thoái.
- Political risk: dân chủ có rủi ro liên tục nhưng nhỏ, chuyên chế có rủi ro gián đoạn và nặng; tham nhũng là thuế ngầm làm tăng rủi ro; bạo lực; quốc hữu hóa và tước đoạt tài sản (cao với ngành tài nguyên).
- Legal risk: bảo vệ quyền tài sản (cấu trúc) và giải quyết tranh chấp kịp thời (hiệu quả).
- Cấu trúc kinh tế: phụ thuộc một mặt hàng làm tăng rủi ro; nước lớn đa dạng hơn. Porter: factor conditions, demand conditions, related industries, firm strategy/structure/rivalry.
Thước đo tổng hợp
- PRS: 22 biến, ba chiều chính trị, kinh tế, tài chính. Euromoney: khảo sát khoảng 400 nhà kinh tế, 0–100 (cao là ít rủi ro). The Economist: rủi ro tiền tệ, nợ chủ quyền, ngân hàng. World Bank: sáu lĩnh vực quản trị.
- Hạn chế: không phải thành phần nào cũng liên quan; không chuẩn hóa giữa các nguồn; điểm chỉ nên dùng như thứ hạng.
Vỡ nợ chủ quyền
- Phần lớn là vỡ nợ ngoại tệ (không in được ngoại tệ); vỡ nợ khoản vay ngân hàng nước ngoài thường hơn vỡ nợ trái phiếu. Hy Lạp 2012 là vụ lớn nhất.
- Vỡ nợ nội tệ vì: bản vị vàng (trước 1971), liên minh tiền tệ (euro), chi phí lạm phát và mất giá đồng tiền cao hơn chi phí vỡ nợ.
- Hậu quả: mất uy tín, chi phí vay tăng, đầu tư vào thị trường vốn giảm, suy thoái, bất ổn chính trị; IMF tái cơ cấu kèm điều kiện thắt lưng buộc bụng.
Yếu tố quyết định và đo lường
- Debt-to-GDP (tính cả nợ địa phương), cam kết an sinh xã hội, cơ sở thuế, political risk (ngân hàng trung ương càng độc lập càng khó in tiền), bảo lãnh ngầm.
- Xếp hạng nội tệ thường cao hơn hoặc bằng xếp hạng ngoại tệ; xếp hạng chủ quyền ít thay đổi hơn xếp hạng doanh nghiệp; agency có ma trận chuyển hạng chủ quyền.
- Sovereign spread = lợi suất trái phiếu chính phủ − lợi suất phi rủi ro cùng đồng tiền, cùng kỳ hạn; cập nhật liên tục, phản ứng nhanh hơn xếp hạng.
- CDS như bảo hiểm; bị chỉ trích vì đầu cơ (EU cấm CDS chủ quyền không có trái phiếu cơ sở), thanh khoản thấp, counterparty risk.