Phân phối lognormal và lợi suất
- Phân phối ln ST ~ N[ln S0 + (μ − σ2 ÷ 2)T, σ√T]: giá lognormal (không âm, lệch phải), lợi suất ghép liên tục phân phối chuẩn.
- Khoảng tin cậy lập trên ln ST rồi lấy e mũ; khoảng giá không đối xứng quanh S0.
- Lợi suất ghép liên tục bình quân năm: trung bình μ − σ2 ÷ 2, độ lệch chuẩn σ ÷ √T (giảm khi T tăng).
- E(ST) = S0eμT, lớn hơn trung vị S0e(μ − σ²/2)T.
Lợi suất thực hiện và độ biến động lịch sử
- Lợi suất thực hiện: ghép lãi chuỗi, [(1 + R1)…(1 + Rn)]1/n − 1.
- Độ biến động lịch sử: độ lệch chuẩn mẫu (chia N − 1) của ui = ln(Si ÷ Si−1), năm hóa bằng √(số kỳ/năm), ví dụ √252 hay √52.
- Dùng 90–180 ngày hoặc dữ liệu dài bằng kỳ dự báo; loại thay đổi giá ngày giao dịch không hưởng quyền.
Giả định và công thức BSM
- Giả định: giá lognormal; r không đổi, vay/cho vay tự do; giao dịch liên tục; σ không đổi, biết trước; không ma sát; tài sản không có dòng tiền; quyền chọn châu Âu.
- c0 = S0N(d1) − Xe−rTN(d2); p0 = Xe−rT[1 − N(d2)] − S0[1 − N(d1)].
- d1 = [ln(S0 ÷ X) + (r + σ2 ÷ 2)T] ÷ (σ√T); d2 = d1 − σ√T.
- Put-call parity: p0 = c0 − S0 + Xe−rT.
Dòng tiền, thực hiện sớm và warrant
- Thay S0 bằng S0e−qT (dividend yield), S0 − ΣDie−rti (cổ tức bằng tiền), S0e−rfT (ngoại tệ), Fe−rT (futures, Black's model). Dòng tiền làm giảm call, tăng put.
- American call: chỉ có thể thực hiện sớm ngay trước ngày không hưởng quyền nếu Dn > X[1 − e−r(T − tn)]; cổ tức lớn, gần đáo hạn → dễ thực hiện sớm hơn.
- American put: cổ tức lớn làm thực hiện sớm kém hấp dẫn; không thực hiện nếu Dn ≥ X[1 − e−r(T − tn)].
- Warrant = [N ÷ (N + M)] × giá call; tổng chi phí = M × giá warrant; giá cổ phiếu giảm [M ÷ (N + M)] × giá call.
Implied volatility
- σ là đầu vào duy nhất không quan sát được; implied volatility là σ làm giá BSM bằng giá thị trường, tìm bằng lặp (giá BSM thấp hơn thị trường → tăng σ).
- Implied volatility thay đổi theo strike (volatility smile) và theo kỳ hạn (volatility surface).